Mứt TếtCây CảnhHạt TếtTrái CâySản phẩmBài viết

Bạch Đồng Nữ trị bệnh phụ nữ

2018-9-23 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc

Còn gọi là bần trắng, vảy trắng, mấn trắng, mỏ trắng. Tên khoa học clerodendron fragrans vent, thuộc họ cỏ roi ngựa. Dùng lá và rễ phơi hay sấy khô của cây bạch đồng nữ làm thuốc.

A- Mô tả cây:

Cây nhỏ cao chừng 1,0 đến 1,5 mét. Lá rộng hình trứng, dài 10-20 cm, rộng 8-18 cm, đầu nhọn, phía cuống hình trái tim hay hơi phẳng, mép có răng cưa to, thô, mặt trên màu sẫm hơn có lông ngắn, mặt dưới có màu nhạt hơn, gần như bóng, trên những đường gân hơi có lông mềm, vò có mùi hơi hôi đặc biệt của cây mỏ trắng. Cuống lá dài khoảng 8 cm. Hoa màu hồng nhạt hay trắng, có mùi thơm mọc thành hình mâm xôi gồm rất nhiều tán, toàn hoa tự có đường kính khỏang 10cm. Đài hoa hình phễu, phía trên xẻ 5 thùy hình 3 cạnh tròn. Tràng hoa đường kính 1,5cm, phía dưới thành hình ống nhỏ dài 2,5cm hay hơn, 4 nhị dính trên miệng ống tràng, cùng với nhụy thòi quả tràng. Vòi nhuỵ thường ngắn hơn chỉ nhị. Bầu thượng hình trứng. Quả hạch gần hình cầu, còn đài tồn tại bao ở ngoài.

B- Phân bố, thu hái và chế biến:

Cây bạch đồng nữ mọc hoang ở khắp nơi ở nước ta, miền núi cũng như miền đồng bằng, hoa thường nở vào tháng 7-8, quả chín vào tháng 9- 10.

Hái lá quanh năm, tốt nhất vào lúc cây đang và sắp ra hoa.

Hái về phơi hay sấy khô, không phải chế biến gì đặc biệt. Có thể dùng rễ, đào rễ về rửa sạch, phơi hay sấy khô. Khi dùng thái mỏng sắc uống

C- Công dụng và liều dùng:

Trong nhân dân lá cây bạch đồng nữ chỉ hay dùng ngoài không kể liều lượng. Người ta hái lá tươi về vò nát hay giã nát hoặc sắc lấy nước tắm ghẻ, mụn nhọt hay rửa chốc đầu.

D- Đơn thuốc có bạch đồng nữ:

Chữa khí hư, bạch đới: 15-20 g lá khô thêm nước đun sôi trong nửa giờ lấy ra uống, thường phối hợp với ích mẫu, hương phụ ngải cứu.

Chữa vàng da và niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt bị vàng thẫm, kiểm ngiệm nước tiểu thấy có sắc tố mật. Rễ bạch đồng nữ 20g nước 400ml sắc còn 200ml chia làm hai lần uống trong ngày

Bài Viết Liên Quan Đến Cây thuốc nhà nông

Bạch thược lợi tiểu, chữa đau bụng, kinh nguyệt không đều, mồ hôi trộm

2018-11-14 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Bạch thược có tác dụng nhuận gan, làm hết đau, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu tiện, dùng chữa đau bụng, tả lỵ, lưng ngực đau, kinh nguyệt không đều, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó. Thược dược được dùng làm thuốc giảm đau, thông kinh trong những bệnh đau bụng( do ruột co bóp quá mạnh), nhức đầu, chân tay nhức mỏi; còn dùng chữa phụ nữ bế kinh, xích bạch đới lâu năm không khỏi

Bọ mẩy dùng cho phụ nữ sau khi sinh

2018-11-16 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là đại thanh, đắng cay, mẩy kỳ cáy, thanh thảo tâm , bọ nẹt. Tên khoa học: Clerodendron cyrtophyllum Turcz. Thuộc họ cỏ đuôi ngựa

Cây bán hạ chữa nôn mửa

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Cây bán hạ là một loại cỏ không có thân, với củ hình cầu đường kính tới 2 cm. Lá hình tim hay hình mác, hoặc chia ba thùy dài 4- 15cm, rộng 3,5-9 cm. Bông mo với phần hoa đực dài 5-9 cm, phần trần dài 17-27 cm. Quả mọng , hình trứng dài 6mm

Cây bông làm thuốc cầm máu tử cung, điều kinh

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Vỏ rễ cây bông là một vị thuốc chính thức dùng dưới dạng cao lỏng làm thuốc cầm máu tử cung. Nhân dân ta cũng dùng làm thuốc điều kinh. Nó gây co bóp tử cung giống như sự co bóp tự nhiên khi đẻ

Cây đài hái chữa bệnh loét mũi

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Đài hái là một loại dây leo, mọc khỏe, thân nhẵn, có thể dài hơn 30 mét. Lá hình tim, phiến chia 3 hay 5 thùy, rộng chừng 15-25 cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, dai, cứng nhẵn, thùy thuôn dài đầu nhọn. Khi còn non lá có thể dài không chia thùy hay chỉ có hai thùy. Tua cuốn to khỏe và quăn xoắn. Hoa đực mọc thành chùm với dạng ngù. Hoa cái đơn độc, ở kẽ lá, quả hình cầu, to bằng đầu người, đường kính có thể đạt 20 cm, trên có chừng 10-12 khía, trông không rõ. Hạt từ 6-12, rất to, dài tới 8 cm, rộng 5 cm, hình trứng, dẹt, có lá mầm rất phát triển, một mặt phẳng, một mặt khum

Cây gai an thai, lợi tiểu

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Cây gai chính là cây mà ta thường dùng lá để làm bánh gai, sợi để bện dây. Cây sống lâu năm cao từ 1,5 đến 2 m. Lá lớn, mọc so le, hình tim , dài 7- 15 cm, rộng 4-8 cm mép có răng cưa, đáy lá hình tim hay hơi tròn, mặt dưới trắng vì có nhiều lông trắng, mặt trên có màu lục sẫm,ráp, có 3 gân từ cuống phát ra. Hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực có 4 lá đài và 4 nhị. Hoa cái có đài hợp chia làm 3 răng. Quả bế mang đài tồn tại