Mít lợi sữa, chữa huyết áp cao, co quắp

2018-11-16 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc

Còn gọi là mắc mì, may mì (lào), khnor( campuchia). Tên khoa học: Artocarpus integgrifolia, thuộc họ dâu tằm.

Mô tả cây:

Mít là một cây to, cao có thể tới 30 m với cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn nguyên, dày, dài 9- 22cm, rộng 4-9 cm, cuống 1-1,5 cm. Hoa đơn tính cùng gốc. Hoa tự cái mọc ngay trên thân hay cành dài 5-8 cm, dày 2-5 cm. Hoa tự đực hình chùy. Quả phức to, dài 30-60 cm, mặt tua tủa những gai ngắn. Khi chín vỏ vẫn giữ màu xanh lục hay hơi ngả vàng. Thịt quả chín màu vàng nhạt, vị ngọt, rất thơm, hạt rất nhiều

Phân bố, thu hái và chế biến:

Mít được trồng khắp nơi trong nước ta.

Chủ yếu trồng lấy quả ăn, quả non luộc ăn, hạt nướng hay luộc, thơm, bùi. Gỗ quý màu vàng không mọt, dùng làm nhà, đồ đạc, tạc tượng. Dùng làm thuốc người ta thường dùng lá mít tươi, khi nào dùng đến mới hái, một số nơi dùng gỗ mít làm thuốc an thần, dùng gỗ tươi hay khô.

Công dụng và liều dùng:

Lá mít làm thuốc lợi sữa cho trâu bò dê, lợn và người. Phụ nữ đẻ ít sữa, dùng lá mít nấu uống làm cho ra sữa hoặc thêm sữa, ngày dùng 30- 40 g lá tươi. Gỗ và lá mít còn dùng làm thuốc an thần, chữa huyết áp cao hay chữa những trường hợp bị co quắp. Mài gỗ mít lên chỗ nhám, hay trôn bát, có thêm ít nước. Nước sẽ vẩn đục do chất gỗ và nhựa mít. Uống thứ nước đục này. Ngày dùng 6-10 g gỗ mít mài như trên. Có nơi dùng lá mít chữa ỉa chảy, táo bón, ăn không tiêu.

Bài Viết Liên Quan Đến Cây thuốc nhà nông

Bạch Đồng Nữ trị bệnh phụ nữ

23/9/2018 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Trong nhân dân lá cây bạch đồng nữ chỉ hay dùng ngoài không kể liều lượng. Người ta hái lá tươi về vò nát hay giã nát hoặc sắc lấy nước tắm ghẻ, mụn nhọt hay rửa chốc đầu.

Bạch thược lợi tiểu, chữa đau bụng, kinh nguyệt không đều, mồ hôi trộm

2018-11-14 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Bạch thược có tác dụng nhuận gan, làm hết đau, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu tiện, dùng chữa đau bụng, tả lỵ, lưng ngực đau, kinh nguyệt không đều, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó. Thược dược được dùng làm thuốc giảm đau, thông kinh trong những bệnh đau bụng( do ruột co bóp quá mạnh), nhức đầu, chân tay nhức mỏi; còn dùng chữa phụ nữ bế kinh, xích bạch đới lâu năm không khỏi

Bọ mẩy dùng cho phụ nữ sau khi sinh

2018-11-16 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là đại thanh, đắng cay, mẩy kỳ cáy, thanh thảo tâm , bọ nẹt. Tên khoa học: Clerodendron cyrtophyllum Turcz. Thuộc họ cỏ đuôi ngựa

Cây bán hạ chữa nôn mửa

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Cây bán hạ là một loại cỏ không có thân, với củ hình cầu đường kính tới 2 cm. Lá hình tim hay hình mác, hoặc chia ba thùy dài 4- 15cm, rộng 3,5-9 cm. Bông mo với phần hoa đực dài 5-9 cm, phần trần dài 17-27 cm. Quả mọng , hình trứng dài 6mm

Cây bông làm thuốc cầm máu tử cung, điều kinh

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Vỏ rễ cây bông là một vị thuốc chính thức dùng dưới dạng cao lỏng làm thuốc cầm máu tử cung. Nhân dân ta cũng dùng làm thuốc điều kinh. Nó gây co bóp tử cung giống như sự co bóp tự nhiên khi đẻ

Cây đài hái chữa bệnh loét mũi

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Đài hái là một loại dây leo, mọc khỏe, thân nhẵn, có thể dài hơn 30 mét. Lá hình tim, phiến chia 3 hay 5 thùy, rộng chừng 15-25 cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, dai, cứng nhẵn, thùy thuôn dài đầu nhọn. Khi còn non lá có thể dài không chia thùy hay chỉ có hai thùy. Tua cuốn to khỏe và quăn xoắn. Hoa đực mọc thành chùm với dạng ngù. Hoa cái đơn độc, ở kẽ lá, quả hình cầu, to bằng đầu người, đường kính có thể đạt 20 cm, trên có chừng 10-12 khía, trông không rõ. Hạt từ 6-12, rất to, dài tới 8 cm, rộng 5 cm, hình trứng, dẹt, có lá mầm rất phát triển, một mặt phẳng, một mặt khum