Cây tô mộc chữa đẻ xong ứ trệ, kinh nguyệt bế, lỵ ra máu, cầm máu

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc

Còn có tên là gỗ vang, cây vang nhuộm, cây tô phượng( do cây này mọc ở nước Tô Phượng, một nước cổ ở vùng hải đảo của Trung Quốc). Tên khoa học Caesalpinia sapan L. Thuộc họ Vang. Tô mộc là gỗ phơi khô của cây gỗ vang hay cây tô mộc. Vì vị thuốc sản xuất ở Tô Phượng cho nên có tên Tô mộc ( Tô là Tô Phượng, mộc là gỗ)

Mô tả cây cây tô mộc:

Cây tô mộc là một cây cao 7-10 mét. Thân có gai. Lá kép lông chim, gồm 12 đôi, hay hơn 12 đôi, lá chét, hơi dẹt ở phía dưới, tròn ở đầu, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông. Hoa 5 cánh, màu vàng mọc thành chùm, nhụy hơi lò ra, nửa dưới chỉ nhị hơi có lông, bầu hoa phủ lông xám. Quả là một giáp dẹt hình trứng ngược, dày, dai, cứng, dài 7-10 cm , rộng 3,5-4 cm, trong có 3-4 hạt màu nâu

Phân bố, thu hái và chế biến cây tô mộc:

Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi trong nước ta vì gỗ được dùng làm thuốc nhuộm gỗ và làm thuốc với tên Tô Mộc.

Người ta dùng gỗ chẻ mỏng, phơi khô.

Công dụng và liều dùng

Tính vị theo đông y: vị ngọt, bình, không độc vào 3 kinh tâm, can và tì. Có tác dụng hành huyết, thông lạc, khứ ứ, chỉ thống, tán phong hòa huyết, chữa đẻ xong ứ trệ, kinh nguyệt bế, ung thũng, bị đánh tổn thương. Không ứ trệ cấm dùng.

Nhân dân dùng tô mộc làm thuốc săn da, cầm máu trong các trường hợp tử cung chảy máu, đẻ mà mất máu quá nhiều, choáng váng, hoa mắt.

Còn dùng chữa lỵ ra máu, chảy máu trong ruột, xích bạch đới.

Một số vùng, nhân dân dùng tô mộc nấu nước thay trà.

Phụ nữ có thai không dùng được.

Ngày uống 6- 12g dưới dạng thuốc sắc.

Nước sắc gỗ vang còn để nhuộm gỗ trước khi đánh vecni.

Đơn thuốc có tô mộc:

Bài thuốc chữa kinh nguyệt không đều hoặc đẻ xong đau bụng từng cơn: Tô mộc 10 g, Huyền hồ sách 6g, Sơn tra 10 g, Hồng hoa 3g, Ngũ Linh chi 8g, Đương quy thân 10g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia ba lần uống trong ngày

Đẻ xong ra huyết nhiều: Tô mộc 12 g sắc với 200 ml nước còn 100ml. Chia 2 lần uống trong ngày.

Bài Viết Liên Quan Đến Cây thuốc nhà nông

Bạch Đồng Nữ trị bệnh phụ nữ

2018-9-23 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Trong nhân dân lá cây bạch đồng nữ chỉ hay dùng ngoài không kể liều lượng. Người ta hái lá tươi về vò nát hay giã nát hoặc sắc lấy nước tắm ghẻ, mụn nhọt hay rửa chốc đầu.

Cây bán hạ chữa nôn mửa

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Cây bán hạ là một loại cỏ không có thân, với củ hình cầu đường kính tới 2 cm. Lá hình tim hay hình mác, hoặc chia ba thùy dài 4- 15cm, rộng 3,5-9 cm. Bông mo với phần hoa đực dài 5-9 cm, phần trần dài 17-27 cm. Quả mọng , hình trứng dài 6mm

Cây bông làm thuốc cầm máu tử cung, điều kinh

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Vỏ rễ cây bông là một vị thuốc chính thức dùng dưới dạng cao lỏng làm thuốc cầm máu tử cung. Nhân dân ta cũng dùng làm thuốc điều kinh. Nó gây co bóp tử cung giống như sự co bóp tự nhiên khi đẻ

Cây đài hái chữa bệnh loét mũi

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Đài hái là một loại dây leo, mọc khỏe, thân nhẵn, có thể dài hơn 30 mét. Lá hình tim, phiến chia 3 hay 5 thùy, rộng chừng 15-25 cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, dai, cứng nhẵn, thùy thuôn dài đầu nhọn. Khi còn non lá có thể dài không chia thùy hay chỉ có hai thùy. Tua cuốn to khỏe và quăn xoắn. Hoa đực mọc thành chùm với dạng ngù. Hoa cái đơn độc, ở kẽ lá, quả hình cầu, to bằng đầu người, đường kính có thể đạt 20 cm, trên có chừng 10-12 khía, trông không rõ. Hạt từ 6-12, rất to, dài tới 8 cm, rộng 5 cm, hình trứng, dẹt, có lá mầm rất phát triển, một mặt phẳng, một mặt khum

Cây gai an thai, lợi tiểu

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Cây gai chính là cây mà ta thường dùng lá để làm bánh gai, sợi để bện dây. Cây sống lâu năm cao từ 1,5 đến 2 m. Lá lớn, mọc so le, hình tim , dài 7- 15 cm, rộng 4-8 cm mép có răng cưa, đáy lá hình tim hay hơi tròn, mặt dưới trắng vì có nhiều lông trắng, mặt trên có màu lục sẫm,ráp, có 3 gân từ cuống phát ra. Hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực có 4 lá đài và 4 nhị. Hoa cái có đài hợp chia làm 3 răng. Quả bế mang đài tồn tại

Cây hoa cứt lợn chữa rong huyết sau sinh

2018-10-11 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Cây hoa cứt lợn là một cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiều lông mềm, cao chừng 25- 50 cm. Lá mọc đối , hình trứng hay 3 cạnh, dài 2-6 cm, rộng 1-3 cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông, mặt dưới của lá nhạt hơn. Hoa nhỏ màu tím xanh. Quả bế màu đen, có 5 sống dọc