Lu Lu Đực trị mẫn ngứa

7/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc

A- Mô tả cây:

Là một loại cỏ sống hàng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80 cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẵn, dài 4-15cm, rộng 2-3 cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá. Quả hình cầu , đường kính 5-8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng, khi chín có màu đen tím. Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm. toàn cây vò hơi có mùi hôi

B- Phân bố, thu hái và chế biến:

Cây Lu lu đực mọc hoang ở khắp nơi : vườn, ruộng hai bên đường khắp nước ta. Còn mọc ở nhiều nước khác trên thế giới. Người ta dùng toàn cây hoặc chỉ hái lá làm thuốc. Thường dùng tươi. Một số nước châu Âu, Châu Á dùng cây này làm rau ăn nhưng phải nấu chín kỹ và có khi phải đổ hai 3 nước đầu đi. Tuy nhiên quả không dùng vì có độc.

C- Công dụng và liều dùng:

Toàn cây có độc nhưng nhiều nơi vẫn nấu ngọn non để ăn. Khi ăn người ta nấu kỹ và bỏ 2-3 nước đầu. Tuy nhiên cây xanh độc với cừu, dê, vịt và gà. Bò chỉ ngộ độc khi ăn nhiều.. Nước sắc cây dùng rửa vết loét, bỏng, mẩn ngứa. Tại ấn độ dịch ép cây này dùng với liều 200- 250 ml chữa gan phát triển to, làm thuốc thông tiểu và sổ nước. Với liều nhỏ 30-60ml dịch ép chữa bệnh ngoài da nhất là bệnh vảy nến.

Bài Viết Liên Quan Đến Lu Lu Đực

40 Kiểu Trang Trí Trái Cây Ngộ Nghĩnh Độc Đáo

26/3/2019 Nguồn Hoàng Hải
Bé nhà bạn đã rành hết các loại trái cây và con vật chưa? Hãy cùng ifarmer.vn điểm qua 40 Kiểu Trang Trí Trái Cây Ngộ Nghĩnh cùng với bé đoán những con vật và loại trái cây nha.

Ba Chạc để tắm ghẻ, rửa các vết loét, vết thương, chốc đầu

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là dầu dấu, bí bái, mạt, kom la van tio tăng (viên tian), swai anor (campuchia). Tên khoa học: Evodie lepta , thuộc họ cam quýt

Bạc Thau dùng khô chữa ho, điều kinh, bạch đới khí hư, thông tiểu

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là bạch hạc đằng, bạc sau, thau bạc, mô bạc, bạch hoa đằng, lú lớn( hải hưng). Tên khoa học Argyreia acuta Lour. Thuộc họ Bìm Bìm

Bạch Hạc trị bệnh ngoài da như lở, chốc, eczema

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là cây lác, thuốc lá nhỏ lá, cây kiến cò, nam uy linh tiên. Tên khoa học: Rhinacanthus nasuta. Thuộc họ ô rô

Bạch Hoa Xà chữa bệnh ngoài da, những vết loét, vết thương

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là bạch tuyết hoa, cây chiến( Bắc lệ, lang sơn), cây đuôi công, Pit phi khao (luang prabang). Tên khoa học: Plumbago zeylanica L. Thuộc họ đuôi công

Bảy Lá Một Hoa thanh nhiệt, giải độc

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là thất diệp, nhất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo hưu, thảo hà xa. Tên khoa học: Paris polyphylla Sm.