Đại Phong Tử chữa ghẻ lỡ giang mai

7/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc

A- Mô tả cây:

Cây to, thân mọc thẳng đứng, có thể cao 25-30 m, đường kính thân trung bình 0.40- 1,3 m , nếu mọc gần nước , thường chỉ cao 10-12 mét, đường kính 0,8 m, phân rất nhiều cành to, cành lá xanh tốt quanh năm nên nhiều thành phố dùng làm cây cho bong mát; vỏ thân rất nhiều xơ, lá dai hình mác hai đầu hơi nhọn, mép nguyên, dài 10-30 cm, rộng 3-7 cm, mặt trên mờ mặt dưới hơi vàng nhạt, 8-10 đôi gân bên, cuống lá dài 12-15 mm. Hoa tự mọc ở nách lá gồm 2-5 chùm mang ít hoa, mọc về một phí. Hoa màu hồng cùng gốc hay tạp tính. Quả hình cầu giống quả cam to màu nâu nhạt, trong chứa 30-40 hạt nhiều cạnh, dài 2cm, rộng 1 cm, vỏ cứng phôi nhũ nhiều . Mùa hoa Tháng 11-12, mùa quả tháng 7-8.

B- Phân bớ thu hái và chế biến:

Cây mọc hoang ở rừng rậm khá phổ biến ở nước ta. Cây trồng ở ven đường các thành phố. Tháng 7-8 khi quả chín hái về , đập lấy hạt , loại bỏ tạp chất , phơi hay sấy khô, không phải chế biến gì khác. Có khi dùng hạt để ép dầu với tên dầu đại phong tử

C- Công dụng và liều dùng:

Theo tài liệu cổ đại phong tử có vị cay , tính nóng, có độc , có tác dụng làm khô ẩm ướt(táo thấp), sát trùng, chủ yếu dùng chữa hủi, mẩn ngứa, giang mai. Khi uống thường gây nôn cho nên chủ yếu dùng ngoài. Những người âm hư, huyết nhiệt không dùng được. Hiện nay đại phong tử được dùng chữa phong hủi , mẩn ngứa. thường dùng dưới dạng thuốc dầu 10% ( trong dầu vazolin), hay thuốc mỡ 20 % để bôi tại chỗ. Uống dưới dạng nhựng giọt dầu nhũ hóa trong một ít sữa hay cho vào nang. Bắt đầu 10 giọt sau tăng lên 100 đến 200 (CC) có khi tới 300(CCC) mỗi ngày, nhưng không bao giờ vượt quá liều có thể gây những biến chứng trong dạ dày và ống tiêu hóa.. Nếu trông với magie nung thì thuốc ít gay khó chịu hơn. Có khi được chuyển thành dạng muối natri( hydrocacpat natri để tiêm hoặc tốt hơn dưới dạng este etylic để uống

D- Đơn thuốc có vị đại phong tử

1- Chữa ghẻ lở giang mai: Dại phong tử thiêu tồn tính 10 g , khinh phấn, giã nhỏ đại phong tử them khinh phấn, cuối cùng them dầu vừng vào thành thuốc mỡ bôi , bôi lên những nốt , lở loét đã rửa sạch

2- Chữa vết loét hủi: dầu đại phong tử 40 g, khổ sâm tán nhỏ 120 g, them rượu viên bằng hạt ngô, mỗi ngày uống 50 viên vào lúc đói. Dùng rượu hâm nóng để chiêu thuốc. nơi lở loét thì dùng nước sắc khổ sâm để rửa.

3- Chữa bệnh mũi đỏ : đại phong tử 30 hạt, tóc bỏ vỏ giã nhỏ, hạt hồ đào 15 hột giã nhỏ, trông đều với đại phong tử, them 4,0 g thủy ngân, trông đều, cho tất cả cào miếng vải mịn có chuôi cầm , cầm chuôi vải xát mạnh vào mũi, mỗi ngày 3 lần, xát liền trong 3 ngày lại ngỉ một ngày, làm như vậy, nhanh thì nửa tháng, lâu thì khoảng 1,5 tháng sẽ thấy kế quả . sau khi dùng liền 3 ngày liền mũi hơi khó chịu . Nghỉ một ngày lại bình thường.

Bài Viết Liên Quan Đến Đại Phong Tử

40 Kiểu Trang Trí Trái Cây Ngộ Nghĩnh Độc Đáo

26/3/2019 Nguồn Hoàng Hải
Bé nhà bạn đã rành hết các loại trái cây và con vật chưa? Hãy cùng ifarmer.vn điểm qua 40 Kiểu Trang Trí Trái Cây Ngộ Nghĩnh cùng với bé đoán những con vật và loại trái cây nha.

Ba Chạc để tắm ghẻ, rửa các vết loét, vết thương, chốc đầu

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là dầu dấu, bí bái, mạt, kom la van tio tăng (viên tian), swai anor (campuchia). Tên khoa học: Evodie lepta , thuộc họ cam quýt

Bạc Thau dùng khô chữa ho, điều kinh, bạch đới khí hư, thông tiểu

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là bạch hạc đằng, bạc sau, thau bạc, mô bạc, bạch hoa đằng, lú lớn( hải hưng). Tên khoa học Argyreia acuta Lour. Thuộc họ Bìm Bìm

Bạch Hạc trị bệnh ngoài da như lở, chốc, eczema

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là cây lác, thuốc lá nhỏ lá, cây kiến cò, nam uy linh tiên. Tên khoa học: Rhinacanthus nasuta. Thuộc họ ô rô

Bạch Hoa Xà chữa bệnh ngoài da, những vết loét, vết thương

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là bạch tuyết hoa, cây chiến( Bắc lệ, lang sơn), cây đuôi công, Pit phi khao (luang prabang). Tên khoa học: Plumbago zeylanica L. Thuộc họ đuôi công

Bảy Lá Một Hoa thanh nhiệt, giải độc

8/3/2019 Nguồn Ông Tư Tóc Bạc
Còn gọi là thất diệp, nhất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo hưu, thảo hà xa. Tên khoa học: Paris polyphylla Sm.